Công tơ điện tử 1 pha đa chức năng GELEX EMIC Kiểu CE-14mGS

I. GIỚI THIỆU
Công tơ điện tử 1 pha loại CE-14mGS là sản phẩm được nghiên cứu và chế tạo tại Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam (GELEX) trên cơ sở các vi mạch và linh kiện chuyên dụng của các hãng nước ngoài theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 62052 -11, IEC 62053-22,23, IEC 62056- 21, IEC 62056-61, IEC 60529… Công tơ được sản xuất trên dây chuyền công nghệ và thiết bị hiện đại, đảm bảo chất lượng theo ISO 9001-2008.
II. ĐẶC TRƯNG
- Dùng cho lưới điện 1pha 2 dây.
- Đo Năng lượng hữu công, Năng lượng vô công theo 2 chiều giao/nhận.
- Cấp chính xác:
Năng lượng hữu công(kWh): Cấp 1
Năng lượng vô công(kvarh): Cấp 2
- Cấu trúc nhiều biểu giá, có chức năng cài đặt cho ngày bình thường, ngày cuối tuần.
- Có khả năng cài đặt theo mùa, theo ngày đặc biệt…
- Đo và hiển thị các thông số điện như: dòng điện, điện áp, công suất hữu công, công suất vô công, hệ số công suất, tần số…
- Cho phép hiển thị theo nhiều chế độ.
- Lưu trữ dữ liệu đo tích lũy trên bộ nhớ EEPROM.
- Chức năng khảo sát biểu đồ phụ tải nhiều kênh đo, thời gian tích phân được lập trình bằng máy tính.
- Cho phép giao tiếp với máy tính qua cổng RS232 bằng cổng quang trên bề mặt công tơ, cổng RS-485 ở ổ đấu dây và cổng RJ-45 cho việc kết nối MODEM.
- Có đèn LED trên bề mặt công tơ dùng cho mục đích kiểm chuẩn sai số điện năng vô công và hữu công.
- Có đèn LED phát hiện cảnh báo ngược chiều công suất, can thiệp từ trường ngoài, mở nắp che ổ đấu dây...
- Chức năng cảnh báo quá dòng, quá áp, áp thấp…
- Cho phép thu thập chỉ số điện năng từ xa thông qua kết nối MODEM GPRS qua cổng RJ-45 hoặc cổng RS-485
- Hiển thị các đại lượng đo kèm hệ thống mã OBIS theo IEC 62056-61.
- Công tơ có 3 mức mật khẩu: Đọc ghi không giới hạn/đọc và cài đặt thời gian/chỉ đọc
III. KÝ HIỆU CÔNG TƠ
Công tơ điện tử 1 pha đa chức năng được sản xuất tại Tổng công ty cổ phần thiết bị điện
Việt Nam có ký hiệu là
CE-n1n2n3n4. Trong đó:
- |
CE |
: là ký hiệu chung cho công tơ điện tử 1 pha. |
- |
n1 |
: ký hiệu về kiểu sơ đồ đấu dây; n1=1: 1 pha 2 dây. |
- |
n2 |
: quy định tỉ lệ % quá tải; n2= 4: quá tải 400% |
- |
n3 |
: một số tính năng cụ thể; n3 = m: công tơ đo nhiều thông số điện, kết cấu đa |
- |
biểu giá. |
n4 |
: một số tính năng cụ thể; n3 = GS: công tơ đo nhiều thông số điện, khả năng |
|
giao tiếp truyền thông qua MODEM GPRS. |
V. CẤU TẠO
1.Đế công tơ:
Đế công tơ bằng nhựa PC ABS có cơ tính cao, chịu va đập mạnh, chống cháy, trên đế có bố trí cổng RS-485 cho việc truyền thông và các đầu xung kiểm hữu công và vô công, xung thời gian.
2.Ổ đấu dây:
Ổ đấy dây bằng nhựa PC ABS, chứa các đầu nối dây điện áp và dòng điện bằng đồng khối mạ Niken màu trắng sáng, có các vít bắt dây dẫn điện, đảm bảo tiếp xúc tốt và không bị gỉ.
3.Nắp công tơ
Nắp công tơ bằng nhựa PC ABS, vùng của sổ hiển thị là nhựa PC trong suốt, chịu va đập mạnh, chịu nhiệt độ cao, chịu tia cực tím, chống cháy. Trên nắp có 2 phím bấm điều khiển và cổng giao tiếp quang học.
4.Nắp che ổ đấy dây
Nắp che ổ đấu dây bằng nhựa PC ABS đảm bảo che kín đầu nối và cáp đấu, chịu va đập, chống cháy.
5.Bo mạch điện tử
Bo mạch điện tử của công tơ được thiết kế trên cơ sở các linh kiện chuyên dụng của các hãng nổi tiếng trên thế giới. Mạch điện nhỏ gọn, làm việc tin cậy, đơn giản trong sửa chữa và bảo trì.
Mạch điện được gia công hàn dán và kiểm tra hiệu chỉnh trên dây chuyền công nghệ hiện đại của Tây Âu và Nhật Bản.
Bo mạch sau khi chế tạo xong được sơn phủ bề mặt để nhiệt đới hoá, đảm bảo hoạt động tốt trong điều kiện độ ẩm của không khí tới 95%. Sau đó được lắp chặt vào đế công tơ bằng 3 chốt định vị và 2 vấu cài, đảm bảo không bị lung lay, xô lệch khi vận chuyển.
6.Màn hiển thị LCD
Màn hiển thị LCD của công tơ là loại màn hình tinh thể lỏng, có kích thước lớn, có khả năng hiển thị nhiều thông số, chịu được nhiệt độ cao tới 75
0C và tia cực tím phù hợp với điều kiện nhiệt đới hoá và thời tiết Việt Nam.
7.Pin
Công tơ sử dụng Pin Lithium có tuổi thọ 10 năm trong điều kiện làm việc liên tục trên lưới điện và ít nhất 2 năm bảo quản công tơ trong kho.
VI. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
|
Mô tả |
Mô tả chi tiết |
Các thông số và giá trị |
|
|
|
|
|
|
Kiểu công tơ |
CE-14mGS: đo trực tiếp 1 pha 2 dây |
|
|
|
|
|
|
Đo năng lượng hữu công |
Cấp chính xác 1 |
|
|
|
|
|
|
Đo năng lượng vô công |
Cấp chính xác 2 |
|
|
|
|
|
|
Điện áp danh định |
220V;230V |
|
|
|
|
|
|
Tần số danh định |
50Hz |
|
|
Dải mở rộng tần số hoạt động: ± 5% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dòng điện danh định (dòng |
10(40)A ; 20(80)A |
|
|
điện max) |
|
|
|
|
|
|
|
Dòng khởi chuyển |
0.4% Ib |
Đặc tính kỹ thuật |
|
|
Hằng số xung công tơ |
1000 xung/kWh |
|
|
1000 xung/kvarh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổn hao mạch dòng <0.5VA |
|
|
Tổn hao công suất |
Tổn hao mạch áp <2W/4VA |
|
|
|
|
|
|
Dải nhiệt độ làm việc |
-40ºC ~ +75ºC |
|
|
Dải nhiệt độ lưu kho |
-45ºC ~ +85ºC |
|
|
Độ ẩm |
0%~95% |
|
|
Năng lượng hữu công |
Năng lượng hữu công (chiều nhận) = |+P| |
|
|
Năng lượng hữu công (chiều giao) =|-P| |
|
|
|
|
|
Năng lượng vô công (chiều nhận)=|+Ri|+|+Rc| |
|
|
Năng lượng vô công (chiều giao)=|-Ri|+|-Rc| |
|
Năng lượng vô công |
Với |
|
|
+Ri : năng lượng vô công góc phần tư thứ nhất, |
|
|
+Rc :năng lượng vô công góc phần tư thứ 2 |
|
|
-Ri : năng lượng vô công góc phần tư thứ 3 |
|
|
-Rc : năng lượng vô công góc phần tư thứ 4 |
|
|
|
|
|
Điện áp(V); |
|
Các thông số điện tức thời |
Dòng điện(A); |
|
|
|
|
Vật liệu hộp |
PC |
|
|
|
|
Cấp bảo vệ |
IP51 |
|
|
|
|
|
Nắp công tơ 2 vít |
|
Kẹp chì |
Nắp che ổ đấu dây 2 vít |
|
|
Hộc gài PIN 1 vít |
|
|
|
|
Vỏ công tơ |
Polycarbonate. |
|
Chịu lửa, chịu nhiệt và bức xạ |
|
|
|
|
|
Kết cấu cơ khí |
Chống rung |
IEC62052-11 |
|
phần 5.2.2.1, 5.2.2.2 & 5.2.2.3 |
|
|
|
|
|
|
Kích thước(LxWxH) |
220mmx130mmx86mm |
|
|
|
|
Khối lượng |
Khối lượng tịnh. 1kg |
VII .PHẦN MỀM QUẢN TRỊ CÔNG TƠ
a.Chức năng của phần mềm quản trị:
Phần mềm quản trị công tơ GELEX CE-Esoft3 là phần mềm quản trị công tơ đa năng, chức năng của phần mềm là:
-Đọc tất cả các thông số hoạt động của công tơ.
-Cài đặt cấu hình công tơ.
-Cài đặt các thông số hoạt động của công tơ như:
-Cài đặt thời gian thực.
-Cài đặt Biểu giá hoạt động cho công tơ , cài đặt ngày bình thường, ngày cuối tuần, mùa, các ngày đặc biệt.
-Cài đặt các màn hình hiển thị và các thông số hiển thị, cài đặt các chế độ hiển thị.
-Cài đặt hệ số TU/TI cho công tơ.
-Cài đặt các kênh khảo sát biểu đồ phụ tải và thời gian tích phân.
-Cài đặt các giá trị cảnh báo điện áp, dòng điện và các thông số khác…
Xem các loại cong tơ điện khác tại đây.